Tin mới:

Liên kết website

Các cơ quan thuộc Bộ TT&TT

Các doanh nghiệp

Thống kê truy cập

Trang web hiện có:
52 guests & 0 thành viên trực tuyến

Phê duyệt dự án điều chỉnh Quy hoạch Bưu chính viễn thông tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006 - 2015 định hướng đến năm 2020

Ngày 21/12/2009 Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái đã có Quyết định số 2012/QĐ-UBND về việc phê duyệt dự án điều chỉnh Quy hoạch Bưu chính viễn thông tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006 - 2015 định hướng đến năm 2020 do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái là chủ dự án, Trung tâm Thông tin và Truyền thông thuộc Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông tư vấn xây dựng.

 

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Yên Bái có 08 doanh nghiệp Bưu chính Viễn thông gồm: 02 doanh nghiệp Bưu chính là Bưu điện tỉnh và Bưu chính Viettel tại Yên Bái với tổng số 206 điểm phục vụ, bán kính phục vụ là 3.27km/điểm, số dân phục vụ bình quân là 3.642 người/điểm, 100% các điểm Bưu cục có các dịch vụ Bưu chính Viễn thông, chuyển tiền, tổng số lao động là 245 người. 06 doanh nghiệp viễn thông là Viễn thông Yên Bái (Vinaphone), Viễn thông điện lực (EVN telecom), Viễn thông quân đội (Viettel), Trung tâm di động khu vực I (VMS Mobifone), Công ty Cổ phần Bưu chính viễn thông Sài Gòn (SFone) và Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội (HT Mobile); với tổng số 22 điểm chuyển mạch dung lượng lắp đặt toàn tỉnh là 66.940 lines, hiệu xuất sử dụng đạt 65,8%, năm 2008 điện thoại cố định là 98.665 thuê bao đạt mật độ 13 thuê bao/100 dân (gồm cố định có dây và không dây); 227 tuyến truyền dẫn với trên 2000 km cáp quang; mạng ngoại vi với tổng số 87.950 đôi cáp gốc đã sử dụng 44.283 đôi, tỷ lệ ngầm hóa đạt 85%; mạng thông tin di động năm 2008 với tổng số 307 trạm BTS đã phủ sóng đến 100% trung tâm xã, 260.632 thuê bao di động đạt mật độ 34,4 thuê bao/100 dân; mạng Internet tốc độ cao ADSL đã triển khi đến 9/9 trung tâm huyện, thị xã, thành phố với tổng số thuê bao năm 2009 là 6.561 thuê bao đạt mật độ là 0,87 thuê bao/100 dân; tổng số lao động viễn thông là 402 người.

Với mục tiêu, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch giai đoạn 2006 - 2008, điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu phát triển bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh bám sát thực tế, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển; nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông, đồng thời là cơ sở để Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo phát triển Bưu chính, Viễn thông thống nhất, đồng bộ với quy hoạch của các ngành trên địa bàn tỉnh; làm cơ sở để các doanh nghiệp kinh doanh Bưu chính, Viễn thông lập kế hoạch phù hợp với quy hoạch chung của ngành và của tỉnh; thúc đẩy phát triển và phổ cập dịch vụ Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, với mục tiêu đó dự án điều chỉnh quy hoạch đã đưa ra các mục tiêu, định hướng phát triển Bưu chính viễn thông cụ thể như sau:

Về phát triển Bưu chính: Đến năm 2015 đạt mức độ phục vụ bình quân 3km/điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân dưới 3.500 người/điểm phục vụ; dịch vụ bưu chính truyền thống (bưu phẩm, bưu kiện...) có tốc độ tăng trưởng 10 - 15%/năm, dịch vụ bưu chính hiện đại (tài chính bưu chính, tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm bưu chính...) có tốc độ tăng trưởng 20 - 30%/năm, duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ các dịch vụ bưu chính từ 18-25%. Đổi mới hệ thống quản lý, khai thác (ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng mã vạch trong việc chia chọn, các hệ thống truy tìm, định vị và tra cứu bưu gửi...) nâng cao năng suất lao động và giảm giá thành; phát triển các dịch vụ bưu chính mới: tài chính bưu chính, datapost, dịch vụ trả lương hưu, dịch vụ thanh toán, dịch vụ nhờ thu cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (thu tiền bảo hiểm nhân thọ, thu tiền điện, điện thoại, nước...). Phát triển các dịch vụ làm đại lý cho Viễn thông như phát hóa đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ...

Đến năm 2020, hoàn thành phổ cập các dịch vụ bưu chính công ích, xây dựng các điểm phục vụ trở thành các trung tâm phục vụ tại các điểm dân cư vùng sâu, vùng xa. ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hoá trong khai thác và tin học hoá các công đoạn bưu chính; hoàn thành triển khai ứng dụng công nghệ tự động hoá cấp tỉnh, khâu chia chọn được tự động hoá trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn tự động thực hiện, phát triển các điểm phục vụ thành các điểm Post - Shop. Phát triển kinh doanh với các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử; tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới, doanh thu từ các dịch vụ truyền thống chiếm dưới 20% doanh thu bưu chính.

Về phát triển viễn thông với mục tiêu phát triển mạng lưới lên công nghệ NGN, phát triển nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 3G, ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị, xây dựng hạ tầng Viễn thông làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh, xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ tốt công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, an ninh quốc phòng.

Cụ thể, giai đoạn 2009 - 2010 mạng chuyển mạch lắp đặt trên toàn tỉnh 24 thiết bị MSAN và 09 Media Gateway; cáp quang hóa các tuyến đường trục trên toàn tỉnh, đến trung tâm các huyện, ngầm hóa 15 - 20% hạ tầng mạng ngoại vi trên toàn tỉnh; mạng di động được mở rộng vùng phủ sóng, tăng dung lượng và chất lượng phủ sóng tại trung tâm các huyện, các điểm du lịch, khu công nghiệp và nâng cấp mạng lưới lên công nghệ 3G, quy hoạch 500 trạm BTS; mạng Internet được triển khai cung cấp dịch vụ đến 100% các trường học trong tỉnh, 100% thuê bao Internet là thuê bao băng rộng.

Giai đoạn 2011 - 2015 tại khu vực thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ chuyển dần thuê bao từ mạng TDM sang mạng NGN, nâng cấp dung lượng và bổ sung thêm 16 thiết bị MSAN, sau gia đoạn này về cơ bản mạng truy nhập của NGN sẽ được phủ toàn bọ khu vực nội thành thành phố, thị xã, thị trấn các huyện và một số khu vực lân cận; giai đoạn 2013 - 2015 thay thế tổng đài Host bằng thiết bị Multi-service Switch nâng cao năng lực chuyển mạch của mạng lưới; mạng truyền dẫn được xây dựng mạng cáp quan đến Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở ban ngành, huyện ủy và ủy ban nhân dân huyện để kết nối mạng diện rộng Internet dùng cơ sở hạ tầng mạng Chính phủ điện tử; giai đoạn này mạng ngoại vi được ngầm hóa từ 35 - 45% trong đó thành phố Yên Bái ngầm hóa 100% đến tủ cáp, cụm thuê bao, tuyến phố chính các khu du lịch, khu đô thị; mạng di động hoàn thiên quá trình nâng cấp lên mạng 3G, quy hoạch 600 trạm BTS; mạng Internet xây dựng xong hạ tầng mạng truy nhập NGN, dịch vụ internet được cung cấp rộng rãi trên địa bàn toàn tỉnh thông qua các nút mạng NGN, quy hoạch dung lượng lên 91.000 cổng.

Định hướng phát triển viễn thông đến năm 2020: Thực hiện chuyển toàn mạng sang mạng thế hệ mới NGN, nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng viễn thông thống nhất; mạng thông tin di động 3G phủ sóng tới 100% khu vực dân cư, thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng, phần chuyển mạch và ứng dụng trên mạng di động được tích hợp vào mạng lõi NGN; hoàn thiện mạng ngoại vi theo hướng cáp quang hóa, ngầm hóa. Phát triển mạng viễn thông nông thôn, nâng cao chất lượng dịch vụ ngang bằng với khu vực thành thị; phát triển mạnh dịch vụ gia tăng, dịch vụ nội dung trên mạng thông tin di động: thanh toán, tra cứu, Molile TV. Phát triển dịch vụ mạng băng rộng, các dịch vụ trên mạng NGN: thoại hội nghị, video theo yêu cầu, phát triển dịch vụ thuê kênh riêng, dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) nhằm khai thác tối đa dung lượng và đảm bảo hiệu quả sử dụng mạng viễn thông công cộng.

Bên cạnh đó dự án điều chỉnh quy hoạch cũng đã đưa ra các giải pháp, cơ chế chính sách nhằm phát triển Bưu chính, Viễn thông một cách bền vững, bảo đảm an toàn an ninh như giải pháp phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, phát triển cơ sở hạ tầng, giải pháp an ninh và các cơ chế khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường bưu chính viễn thông, thu hút vốn đầu tư, tạo điều kiện mọi mặt để xây dựng cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông./.